Dịch vụ nào là một phần của Google bạn biết chưa?

Ngoài chức năng tìm kiếm trang web cơ bản, Google cung cấp nhiều loại dịch vụ và công cụ bên cạnh khác. Dưới đây là danh sách 53 dịch vụ của Google. Có một số đã bị dừng hoạt động tuy nhiên còn rất nhiều dịch vụ hữu dụng khác mà có thể bạn chưa biết tới.

1. Google AdSense

Google Adsense là một dịch vụ quảng cáo trực tuyến. Những người viết web hay các blog cá nhân có thể đăng ký để có thể được đăng các quảng cáo dưới dạng văn bản, hình ảnh, video trên trang web của mình. Mỗi quảng cáo được click vào thì sẽ tạo ra lợi cho trang.

2. Google Workspace

Google Workspace đã từng có rất nhiều tên như G Suite, Google Apps for Work, hay Google Apps for Business là một ứng dụng điện toán đám mây và là công cụ lưu trữ cho các phần mềm cộng tác và phần mềm phát triển bởi Google.

3. Blogger

Blogger là một hệ thống phát hành weblog, được Pyra Labs thành lập vào tháng 8 năm 1999 và sau đó được Google mua lại vào tháng 2 năm 2003 với những điều khoản không được công bố. Sự chuyển nhượng này dẫn đến sự thay đổi lớn nhất là Blogger.com trở nên miễn phí đối với người sử dụng.

4. Google Translator Toolkit

Google Translator Toolkit là một dịch vụ giúp chỉnh sửa các văn bản được dịch tự động bởi Google Translate. Người dịch có thể quản lý các bản dịch, chia sẻ thuật ngữ và cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, dịch vụ này đã bị dừng hoạt động từ ngày 4 tháng 12 năm 2019 với lý do khi Google mới bắt đầu hoạt động, chỉ có vài công cụ chỉnh sửa bản dịch trên web, nhưng bây giờ đã có nhiều công cụ tuyệt vời, bao gồm cả Google Dịch. Do đó, Google thấy nhu cầu sử dụng đã giảm dần và quyết định nói lời tạm biệt với Google Translator Toolkit.

dich vu nao la cua google 1

5. Chrome Web Store

Chrome Web Store là cửa hàng Chrome trực tuyến của Google dành cho trình duyệt web. Tính đến năm 2019, CWS lưu trữ khoảng 190.000 tiện ích mở rộng và ứng dụng web.

6. Chromium

Chromium là tên của dự án trình duyệt mã nguồn mở, mã nguồn này được phát hành và duy trì bởi Dự án Chromium, do các nhà phát triển ở Google đứng đầu, cùng với sự đóng góp của các nhà phát triển/tình nguyện viên khác. Bất cứ ai cũng có thể tải mã nguồn và xây dựng nó trên nhiều nền tảng khác nhau. Google Chrome chính là Chromium đã được đóng gói và phát hành bởi Google.

7. Google Contacts

Google Contacts là công cụ quản lý danh bạ trực tuyến, được tích hợp với Gmail, Lịch, Google Drive và các sản phẩm khác của Google.

Google Contacts có thể đồng bộ hóa với thiết bị di động và hệ điều hành (Android, Symbian, iOS, BlackBerry, Palm, Pocket PC hay Windows Phone) hoặc với các ứng dụng máy tính (Microsoft Outlook hay Mozilla Thunderbird) thông qua phần mềm của bên thứ ba và ứng dụng Google Sync của Google.

8. Gmail

Gmail là một dịch vụ email miễn phí hỗ trợ quảng cáo do Google phát triển. Người dùng có thể truy cập vào Gmail trên web và thông qua các ứng dụng dành cho thiết bị di động dành cho Android và iOS cũng như thông qua các chương trình của bên thứ ba đồng bộ hóa nội dung email thông qua giao thức POP hoặc IMAP.

dich vu nao la cua google 2

9. Google Ads

Google Ads (tên cũ Google AdWords) là một dịch vụ thương mại của Google cho phép khách hàng mua những quảng cáo bằng chữ hoặc hình ảnh tại các kết quả tìm kiếm hoặc các trang web do các đối tác Google Adsense cung cấp. Để sử dụng được dịch vụ AdWords, người dùng phải đăng ký một tài khoản Google.

10. Google Alerts

Google Alerts là một dịch vụ được cung cấp bởi Google cho phép người dùng đăng ký nhận email thông báo về những thông tin mới nhất về những từ khóa họ tìm kiếm.

11. Google Analytics

Google Analytics là một dịch vụ miễn phí của Google cho phép tạo ra các bảng thống kê chi tiết về khách đã viếng thăm một trang web. Nó là sản phẩm được các nhà Marketing trong giới Internet dùng để đối chọi lại với giới webmaster và giới kỹ thuật trong khi nền công nghiệp phân tích web đang ngày càng phát triển.

12. Google Photos

Google Photos là dịch vụ chia sẻ hình ảnh, video và phục vụ lưu trữ của Google. Nó được ra mắt vào 28 tháng 5 năm 2015 và kết thúc dịch vụ lưu trữ thông qua Google+, mạng xã hội của Google. Sau khi chính thức ra mắt, người dùng đã đánh giá dịch vụ này tốt hơn so với dịch vụ lưu trữ hình ảnh khác.

dich vu nao la cua google 3

13. Google App Engine

Google App Engine là một môi trường phát triển ứng dụng dựa trên công nghệ điện toán đám mây. Ở đó Google cung cấp một hệ thống gồm: ngôn ngữ lập trình, hệ cơ sở dữ liệu, các thư viện lập trình, người lập trình sẽ viết ứng dụng và ứng dụng này sẽ chạy trên các máy chủ của Google.

14. Google Arts & Culture

Google Arts & Culture (tên trước đây là Google Art Project) là một nền tảng hoạt động như một bảo tàng trực tuyến nơi cộng đồng có thể truy cập và xem những hình ảnh có độ phân giải cao của những tác phẩm nghệ thuật trong các bảo tàng và đối tác. Dự án được vận hành vào ngày 1 tháng 2 năm 2011 thông qua Viện Văn hóa Google, hợp tác cùng 17 bảo tàng quốc tế, bao gồm Tate Gallery, Luân Đôn; Viện bảo tàng Mỹ thuật Metropolitan, thành phố New York; và bảo tàng Uffizi, Firenze.

15. Google Bookmarks

Google Bookmarks là một dịch vụ lưu trữ bookmark trực tuyến, được Google cung cấp miễn phí cho người dùng có tài khoản Google.

16. Google Classroom

Google Classroom là một dịch vụ web miễn phí được phát triển bởi Google dành cho các trường học, được tích hợp với các dịch vụ Google khác như Google Drive, Google Docs, Google Sheets, Google Slides,… nhằm đơn giản hóa công việc giảng dạy của các giáo viên.

dich vu nao la cua google 4

17. Google Cloud Platform

Google Cloud Platform là một bộ dịch vụ điện toán đám mây chạy trên cùng một cơ sở hạ tầng mà Google sử dụng nội bộ cho các sản phẩm của người dùng cuối, như Google Search và YouTube.

18. Google Co-op

Google Programmable Search Engine hay Google Co-op là một nền tảng được Google cung cấp cho người phát triển web để có thể tạo một công cụ tìm kiếm tùy chỉnh để có thể tìm kiếm, lọc, phân loại trên một tập hợp các trang web cho trước nào đó (ví dụ như tìm kiếm trên một blog) dựa trên Google Tìm kiếm.

19. Google Data Liberation Front 

Google Data Liberation Front là một nhóm kỹ sư thuộc Google có nhiệm vụ là “giúp người dùng dễ dàng mang dữ liệu vào và ra khỏi các dịch vụ của Google”. Hiện tại nhóm này hỗ trợ việc lấy dữ liệu ra từ 25 dịch vụ của Google. Nhóm này được thành lập để đảm bảo rằng các cá nhân và công ty sử dụng các dịch vụ của Google đều có thể lấy dữ liệu của họ trước khi chấm dứt sử dụng dịch vụ của Google.

20. Google Developers

Google Developers (tên cũ là Google Code) là một trang web của Google trong đó tập trung các nhà phát triển các dự án phần mềm mã nguồn mở được hỗ trợ bởi Google. Trang có rất nhiều mã nguồn phần mềm và danh sách các dịch vụ có hỗ trợ các API công cộng để phục vụ cho việc phát triển các phần mềm hỗ trợ khác.

dich vu nao la cua google 5

21. Google Translate

Google Translate là một công cụ dịch thuật trực tuyến do Google phát triển. Nó cung cấp giao diện trang web, ứng dụng trên thiết bị di động cho hệ điều hành Android và iOS và giao diện lập trình ứng dụng giúp nhà phát triển xây dựng tiện ích mở rộng trình duyệt web và ứng dụng phần mềm. Google Dịch hỗ trợ hơn 100 ngôn ngữ ở các cấp khác nhau và kể từ tháng 5 năm 2017, đã phục vụ hơn 500 triệu người mỗi ngày.

22. Google Docs

Google Docs là một ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn phòng trực tuyến được cung cấp miễn phí bởi Google. Nó bao gồm ba bộ ứng dụng: soạn thảo văn bản, soạn thảo bản tính và soạn thảo trình chiếu. Nó cho phép người dùng tạo ra các tài liệu trực tuyến và cho phép chia sẻ với người khác cũng như cho phép trình chiếu trực tuyến thời gian thực và tương tác sửa chữa với mọi người.

23. Google Finance

Google Finance là một trang web được đưa lên mạng vào ngày 21 tháng 3 năm 2006 bởi Google. Dịch vụ này bao gồm các tinh chính về các tổ chức kinh doanh và các doanh nghiệp và các tập đoàn bao gồm các chỉ số chứng khoán và các tin tức chính. Các thông tin cổ phiếu có thể tham khảo tại đây, cũng như có một biểu đồ giá cổ phiếu bằng Adobe Flash.

24. Google Friend Connect

Google Friend Connect là một dịch vụ trực tuyến của Google cho phép người dùng trên internet có thể kết nối với bạn bè của họ ở trên khác website khác nhau.

dich vu nao la cua google 6

25. Google Groups

Google Groups là một dịch vụ miễn phí từ Google nơi mà nhóm các người dùng có thể thảo luận về các sở thích chung. Người dùng Internet có thể tìm thấy các cuộc thảo luận liên quan đến vấn đề họ quan tâm và tham gia vào các đoạn đối thoại, thông qua cả giao diện web của Google Groups hoặc qua thư điện tử.

Người dùng có thể tạo một nhóm mới. Google Groups cũng tập hợp cả những kiểu đăng bài của người dùng newsgroup của những năm 1981 và hỗ trợ đọc và đăng bài trong các nhóm Usenet. Người dùng có thể đăng ký nhận danh sách thư điện tử để đọc và lưu ở bất kỳ đâu.

26. Google Images

Google Images là một dịch vụ tìm kiếm được tạo ra bởi Google cho phép người dùng tìm hình ảnh trên các trang web. Tính năng này được hoàn thành vào tháng 12 năm 2001. Những từ khóa để tìm kiếm hình ảnh được dựa theo tên của file hình ảnh, đoạn văn bản chứa đường link đến tấm hình và những đoạn nằm gần bức ảnh. Khi tìm kiếm một tấm hình, một hình thu nhỏ của mỗi tấm hình khớp với từ khóa tìm kiếm sẽ được hiển thị. 

27. Google Maps

Google Maps là một dịch vụ lập bản đồ web do Google phát triển. Nó cung cấp hình ảnh vệ tinh, chụp ảnh từ trên không, bản đồ đường phố, chế độ xem toàn cảnh tương tác 360 °Của các đường phố (Google Street View), điều kiện giao thông thời gian thực và lập kế hoạch tuyến đường dành cho người đi bộ, ô tô, xe đạp, đường hàng không (trong phiên bản beta) và phương tiện giao thông công cộng.

28. Google Moon

Google Moon là một dịch vụ tương tự Google Maps cho thấy các hình vệ tinh chụp bề mặt Mặt Trăng. Được Google đưa vào hoạt động từ ngày 20 tháng 7 năm 2005, dịp kỷ niệm 36 năm chiếc Apollo 11 đáp lên Mặt Trăng. Những hình ảnh chụp được có đánh dấu vị trí đáp xuống làm nhiệm vụ của mỗi chiếc Apollo, đồng thời cung cấp thêm thông tin khi người dùng phóng to hình lên.

dich vu nao la cua google 7

29. Google News

Google News là một trang web tổng hợp tin tức tự động được cung cấp bởi Google. Ý tưởng ban đầu được hình thành từ việc xếp hạng trang web của Google, được phát triển bởi Krishna Bharat vào năm 2001, trưởng bộ phận Nghiên cứu của Google. Không ai được thay thế trang chủ hoặc nội dung của nó. Tất cả đều được thực hiện bằng các giải thuật tổng hợp tin. Google News trở thành bản chính thức vào tháng 1 năm 2006.

30. Google Patents

Google Patents là một bộ máy tìm kiếm từ Google cho phép tìm kiếm các bằng sáng chế từ Cơ quan Sáng chế và Thương hiệu Hoa Kỳ (viết tắt là USPTO), được lấy trực tiếp từ cơ sở dữ liệu nguyên gốc của USPTO. Tất cả bảy triệu bằng sáng chế đã được đặt trong cơ sở dữ liệu. Hệ thống nhận dạng ký tự quang học (OCR) đã được sử dụng cho các trang tài liệu để cho người dùng có thể tìm kiếm được.

31. Google Public DNS

Google Public DNS là dịch vụ DNS (hệ thống tên miền) miễn phí ra mắt vào ngày 3 tháng 12 năm 2009, nằm trong nỗ lực của Google nhằm giúp cho việc duyệt web trở nên nhanh hơn.

32. Google Reader

Google Reader là một ứng dụng web dùng để tập hợp theo yêu cầu người dùng các trang có định dạng Atom và RSS để đọc tin tức online hoặc offline. Google Reader cho phép người dùng Internet tạo một trang tin theo ý muốn, sở thích và thói quen đọc tin của riêng mình. Trang này gần giống với dịch vụ My Yahoo! của Yahoo! Dịch vụ này đã bị dừng hoạt động.

dich vu nao la cua google 8

33. Google Scholar

Google Scholar là một dịch vụ tìm kiếm miễn phí đánh chỉ mục toàn văn các bài luận có tính học thuật trong các nội dung đã xuất bản. Xuất hiện dưới bản beta từ tháng 11 năm 2004, GS bao gồm tất cả các tạp chí học thuật online được xem nhiều nhất. Tính năng của nó tương tự Scirus từ Elsevier, CiteSeer, và getCITED. Nó cũng tương tự các công cụ cơ bản, Scopus của Elsevier và Web of Science của Thomson ISI.

34. Google Search Console

Google Search Console (trước đây là Google Webmaster Tools) là dịch vụ web miễn phí của Google dành cho quản trị web. Nó cho phép quản trị web kiểm tra trạng thái lập chỉ mục và tối ưu hóa khả năng hiển thị của trang web của họ. Kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2015, Google đã đổi thương hiệu Google Webmaster Tools của Google thành Google Search Console.

35. Google Shopping

Google Shopping, Google Product Search, Google Products (trước đây được gọi là Froogle), là một dịch vụ của Google được Craig Nevill-Manning phát minh, cho phép người dùng tìm kiếm các sản phẩm trên trang web mua sắm trực tuyến và so sánh giá giữa các nhà cung cấp khác nhau.

36. Google Sites

Google Sites là một cấu trúc wiki được cung cấp bởi Google như là một phần của bộ ứng dụng Google Apps. Nó được xuất hiện lần đầu vào ngày 28 tháng 2 năm 2008 và hiện tại vẫn đang trong giai đoạn beta. Nó được thay thế cho Google Page Creator, một dịch vụ cho phép tạo các trang đơn giản trước đây của Google.

dich vu nao la cua google 9

37. Google Stadia

Google Stadia là một dịch vụ trò chơi đám mây (cloud gaming) đang được Google phát triển. Vì trò chơi được lưu trữ trên máy chủ của Google, chỉ những phản hồi trực quan từ trò chơi được truyền đến máy tính người dùng thông qua trình duyệt Chrome của Google.

38. Google Store

Google Store là bộ phận bán lẻ phần cứng trực tuyến được Google điều hành, chuyên bán các thiết bị Google Nexus và Google Pixel, Chromecast, Wear OS của Google smartwatch, các sản phẩm của Nest Labs, Chromebook và phụ kiện, bao gồm bàn phím, sạc pin và vỏ điện thoại). Google Store bán các sản phẩm do Google sản xuất hoặc được sản xuất bởi sự hợp tác với công ty đó.

39. Google Street View

Google Street View là một tính năng được sử dụng để định dạng đường đi theo kiểu đi trên xe mà bạn đang chạy, được sử dụng nhiều nước phát triển như Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan,… và nhiều quốc gia phát triển khác với những chiếc xe Camera của Google được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới. Hiện nay Chế độ xem phố của Google được sự ủng hộ của nhiều người, đặc biệt là những người đang sử dụng ô tô.

40. Google Tez

Google Tez là một dịch vụ thanh toán di động bởi Google, nhắm vào đối tượng người dùng tại Ấn Độ. Nó hoạt động dựa trên nền tảng Unified Payments Interface (Giao diện Thanh toán Thống nhất), được phát triển bởi Hiệp hội Thanh toán Quốc gia Ấn Độ.

dich vu nao la cua google 10

41. Google Search

Google Search là dịch vụ cung cấp chính và quan trọng nhất của công ty Google. Dịch vụ này cho phép người truy cập tìm kiếm thông tin về (ai đó hoặc một cái gì đó) trên Internet bằng cách sử dụng công cụ tìm kiếm Google, bao gồm các trang Web, hình ảnh & nhiều thông tin khác.

42. Google Trends 

Google Trends là một dịch vụ web công cộng của Google. Nó giúp người dùng so sánh kết quả tìm kiếm Google Search trên toàn cầu kể từ năm 2004.

43. Google TV

Google TV (còn biết đến như là Google Play Movies & TV hoặc Google Play Movies ở một số khu vực, bao gồm Việt Nam) là một dịch vụ video theo yêu cầu trực tuyến do Google phát triển. Dịch vụ cung cấp các bộ phim và chương trình truyền hình để mua hoặc thuê, tùy thuộc vào tình trạng sẵn có. 

44. Google Video

Google Video là một dịch vụ chia sẻ video trực tuyến của Google cho phép mọi người tải các đoạn clip của mình lên máy chủ của Google mà không tốn bất kỳ phí nào, đồng thời có thể chia sẻ cho mọi người hoặc bán các đoạn video clip của mình thông qua các cửa hàng online của Google Video. Google Video đã bị ngưng hoạt động vào ngày 20 tháng 8 năm 2012. Toàn bộ video trên Google Video được chuyển sang YouTube.

dich vu nao la cua google 11

45. Google+

Google+ là dịch vụ mạng xã hội vận hành bởi Google.

46. Google Calendar

Google Calendar được gọi trước đây với tên mã “CL2”, là dịch vụ lịch lập lịch trình và quản lý thời gian do Google phát triển. Lịch Google có sẵn trong bản phát hành beta ngày 13 tháng 4 năm 2006 và bản phát hành chung vào tháng 7 năm 2009, trên web và dưới dạng ứng dụng di động cho nền tảng Android và iOS.

47. Google Map Maker

Google Map Maker là dịch vụ của Google ra mắt vào tháng 6 năm 2008, với mục đích mở rộng dịch vụ hiện tại của Google Maps. Một số quốc gia hiện vẫn chưa có dữ liệu bản đồ, vì vậy, để ứng phó với hiện trạng này, Google đã quyết định mở rộng Google Maps cho cộng đồng người dùng cùng đóng góp, tại một số khu vực nhất định.

48. Orkut

Orkut là một mạng giao lưu ảo (social networking and discussion) của Google và được lấy theo tên một nhân viên của Google đã tạo ra trang này là Orkut Büyükkökten. Đây là dịch vụ giúp người dùng Net có thể kết bạn, trao đổi thông tin v.v. Tương tự các mạng xã hội khác như Facebook, Friendster và MySpace. Mặc dù Orkut được phát triển tại Mỹ và mục đích ban đầu cũng là nhắm vào cộng đồng này nhưng hiện nay thì hầu hết cộng đồng này là người Ấn Độ và Brazil.

dich vu nao la cua google 12

49. Google Pay

Google Pay (trước đây là Pay with Google và Android Pay hoặc PTWIA tức Pay to win in Android) là một nền tảng ví điện tử và hệ thống thanh toán trực tuyến được phát triển bởi Google nhằm triển khai hình thức thanh toán trong ứng dụng và chạm để thanh toán trên các thiết bị di động, cho phép người dùng thực hiện giao dịch bằng điện thoại, máy tính bảng hoặc đồng hồ thông minh chạy Android.

50. Picasa

Picasa là một tiện ích trưng bày và quản lý hình ảnh kỹ thuật số trên máy tính hiện đã ngừng hỗ trợ. Nó được cung cấp bởi Google sau khi công ty này mua Picasa, Inc. từ Idealab.

51. Poly

Poly là một trang web được tạo bởi Google để người dùng duyệt, phân phối và tải xuống các đối tượng 3D. Nó có tính năng một thư viện miễn phí có chứa hàng ngàn đối tượng 3D để sử dụng trong thực tế ảo và các ứng dụng thực tế tăng cường. Nó được thiết kế để cho phép người sáng tạo dễ dàng chia sẻ và truy cập các đối tượng 3D.

52. Vevo

Vevo viết tắt của ‘video evolution’ là một dịch vụ lưu trữ video đa quốc gia được thành lập ngày 8 tháng 12 năm 2009, dưới dạng một công ty liên doanh giữa “bộ ba” hãng thu âm, Universal Music Group (UMG), Sony Music Entertainment (SME) và Warner Music Group(WMG).

53. YouTube

YouTube là một nền tảng chia sẻ video trực tuyến của Mỹ có trụ sở chính tại San Bruno, California. Nền tảng này được tạo ra vào tháng 2 năm 2005 bởi ba nhân viên cũ của PayPal — Chad Hurley, Steve Chen và Jawed Karim — đã được Google mua lại vào tháng 11 năm 2006.

 

Leave A Comment

All fields marked with an asterisk (*) are required